Trang chủ / THỦ TỤC PHÁP LÝ / Thủ tục tách thửa tại Bình Dương

Thủ tục tách thửa tại Bình Dương

Nội dung tư vấn thủ tục tách thửa tại Bình Dương:

Theo quy định của Luật đất đai hiện hành, cho phép cá nhân, hộ gia đình thực hiện tách thửa đất, để làm nhà ở, căn cứ vào khoản 2 điều 143 Luật đất đai 2013:

“2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương”

a) Hồ sơ đề nghị tách thửa

Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa Theo mẫu;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp.

+ Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu tách thửa;

+ Bản vẽ sơ đồ tách thửa;

Hồ sơ trên nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, hoặc có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất

b) Về thủ tục chung:

Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục tách thửa như sau:

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất

Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách.

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Trao giấy chứng nhận cho người được cấp

  • Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất:

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện đo đạc địa chính để chia tách thửa đất. Và chuyển Bản trích đo thửa đất mới tách cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng một phần thửa đất mới tách.

Sau đó, đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền.

  • Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất:

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng. Hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

c) Một số quy định cụ thể để thực hiện việc tách thửa tại Bình Dương

  • Diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại Bình Dương: Diện tích thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu của từng loại đất tương ứng, sau khi đã trừ phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất như sau:

– Đối với đất nông nghiệp: Tại các phường: 300 m2; Tại các thị trấn: 500 m2; Tại các xã: 1.000 m2.

– Đối với đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp là đất ở: Tại các phường: 60 m2; tại các thị trấn: 80 m2; tại các xã: 100 m2. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

  • Phải tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách phải tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý, đảm bảo có bề rộng và chiều sâu tối thiểu 4m đối với thửa đất khi tiếp giáp với đường có lộ giới <20m; đảm bảo có bề rộng và chiều sâu tối thiểu 05m đối với thửa đất khi tiếp giáp với đường có lộ giới ≥20m. Trừ trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo quy hoạch sử dụng đất vẫn là đất nông nghiệp thì không yêu cầu tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý.
  • Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật: Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo quy hoạch sử dụng đất là đất ở, đất phi nông nghiệp hoặc tách thửa đất ở còn phải đảm bảo tại vị trí tách thửa đã đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, các tuyến cấp điện, chiếu sáng, thông tin viễn thông, cấp thoát nước) phù hợp với quy hoạch xây dựng, đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.
  • Các trường hợp cụ thể khác:
    • Trường hợp người sử dụng đất yêu cầu tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất quy định tại Điều 3 Quyết định này và hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa.
    • Trường hợp thửa đất tiếp giáp đường theo quy hoạch phân khu thì người sử dụng đất được phép tách thửa sau khi đã đầu tư đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy hoạch phân khu đã được duyệt, đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.
    • Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch chi tiết được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
  • Các trường hợp ngoại lệ: Các trường hợp cá biệt có nhu cầu tách thửa nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu, quy định tách thửa tại Quyết định này. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành lp Hi đồng tư vấn để xem xét, giải quyết việc tách thửa với điều kiện:
    • Đối với đất ở: Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và còn lại sau khi tách thửa là 36m2, đảm bảo có bề rộng và chiều sâu tối thiểu 04m đối với thửa đất khi tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý có lộ giới <20m. Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và còn lại sau khi tách thửa là 45m2, đảm bảo có bề rộng và chiều sâu tối thiểu 05m đối với thửa đất khi tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý có lộ giới ≥20m.
    • Đối với đất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và còn lại sau khi tách thửa tại các phường: 100m2, thị trn: 200m2, xã: 300m2, tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý và điều kiện tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định này đối với trường hợp thửa đất theo quy hoạch sử dụng đất là đất ở.
    • Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được xem xét giải quyết tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được xem xét, giải quyết 01 lần.